Feb 24, 2013

Honda Air Blade 125cc - Dao ngày càng sắc

Honda Air Blade 125cc - Dao ngày càng sắc

Đã lâu mới thấy lại cảm giác hưng phấn đột ngột, phần vì chiếc Air Blade đời mới đang hot trên thị trường xe tay ga rực rỡ hơn hẳn đời 2011, phần vì trên đường vắng khối động cơ 125cc với vài cú nhích ga đã đẩy cảm xúc tốc độ lên cực điểm thật dễ dàng

Hiếm ai có thể tận hưởng hết được sự hưng phấn của xe tay ga trong điều kiện giao thông hiện nay của Việt Nam, nhưng đôi khi cơ hội vẫn đến. Với Air Blade 125cc, cánh mày râu ham mê tốc độ đã không hề thất vọng. Có thể thấy động cơ PGM-FI tăng dung tích lên 125cc đang khiến cho Air Blade trở nên hấp dẫn hơn trên phân khúc thị trường xe tay ga dành cho nam. Bước chuyển hướng này đang tạo nên một làn không khí tươi mới cho cả thiết kế tổng thể của cả chiếc xe.
 
 
Trung thành với cụm đèn chữ V, tuy nhiên, đây là chi tiết cho thấy các nhà thiết kế Honda mất nhiều thời gian để vừa tạo được sự thân quen của dòng sản phẩm nhưng không khiến người tiêu dùng nhàm chán. Nhìn trực diện, bộ mặt trước của Air Blade vẫn gợi đến cảm giác “phúc hậu” khi hai má đèn vẫn giữ được sự đầy đặn, tuy nhiên sống mũi (được chia cắt 2 cụm đèn) thay đổi từng thời kỳ, trong đó đời 2012, đỉnh mũi đi đã sâu xuống dưới, cắt đứt hoàn toàn sự liên hệ giữa 2 hốc đen. Đường cắt cực đoan này đã giúp cho hệ thống đèn pha đầy chất công nghệ kiểu thấu kính hội tụ được đánh bật lên bằng viền mí đen bên trên. Đèn xi-nhan được không còn bị tách ra như trước và được “đánh” vào phần dưới viền mắt như một lớp mascara hiện đại, trẻ hóa hoàn toàn phần đầu xe của Air Blade.
 
 
Về hiệu quả ánh sáng, nhờ áp dụng kỹ thuật dẫn hướng ánh sáng từ bóng đèn định vị và bóng đèn pha qua thấu kính bên trong màu xanh cũng tạo được hiệu quả rõ rệt. Vệt pha cốt sáng đều vùng rẻ quạt và luồng rọi pha chiếu rõ nguyên cả khoảng dài thẳng trước xe. Cải tiến này khi chạy xe thử nghiệm trong thực tế đêm mới thấy hết tính ưu việt của nó, bởi nên biết nước chạy lướt của Air Blade 125cc cực nhanh, nếu tầm chiếu sáng không đủ rõ và dài, và người lái không tập trung, có thể giật mình bởi vật cản phía trước vì không đủ tầm quan sát. Tuy nhiên, cũng phải nói thêm, với hệ thống đèn mới này, người lái xe luôn phải ý thức để chế độ đèn cốt khi đi trong nội thành bởi ánh sáng đèn pha sẽ là “hung thần” đối với những người đi ngược chiều. Hệ thống đèn của Air Blade 125cc cũng vẫn giữ thời gian sáng một lúc sau khi tắt máy, điều này khá tiện lợi khi quan sát lúc dừng xe.
 
 
Phần thiết kế sườn xe của Air Blade khá chân phương và mạch lạc và cảm giác mới lạ khi ngồi lên xe khi các góc cạnh của tấm yếm dài và thuôn hơn so với đời 2011. Đây vẫn nằm trong cảm hứng “trẻ hóa” của Honda và nếu quan sát kỹ hơn cả chắn bùn, ta có thể có thêm bằng chứng cho sự kỹ tính của nhà thiết kế. Ống pô xe đã được trang bị tấm ốp cách nhiệt bằng nhựa để người tiêu dùng không phải lắp thêm tấm ốp inox sản xuất gia công rất nguy hiểm. Không chỉ vậy, các chi tiết ốp nhựa trên toàn bộ xe đã được Honda cắt giảm đi yếu tố “lấp lánh” vốn từng được thanh niên chuộng từ vài năm trước, nhưng nay chỉ còn sót lại trong một vài gu thẩm mỹ nhôm nhựa, xanh vàng đã quá lỗi mốt. Như vậy trọng tâm hút mắt của người đi đường sẽ rơi vào bố cục xe hoặc các chi tiết đèn khi vận hành buổi tối. Thêm một cải tiến khác, dù không mới nhưng cũng phải nói đến là đèn hậu Air Blade đã được trang bị hệ thống LED. Điểm thú vị là mẫu đèn hậu này chỉ tạo viền đỏ chữ V khi bóp phanh và để lại vùng tối tam giác rất sexy. Nét cách tân này tuy nhỏ nhưng đối với cá nhân người viết, đây là một thay đổi phản ánh sự lắng nghe từ người tiêu dùng của nhà sản xuất. Việc duy trì ánh sáng đèn hậu chiếm toàn bộ đuôi xe cũng trở nên không hợp lý khi gây cảm giác rợ và chói mắt cho người đi sau.
 
 
Giờ, hãy thử vận hành Honda Airblade. Chiều cao yên có số khá may mắn: 777mm (thấp hơn yên xe SH là 799m), hoàn hảo với người có chiều cao khoảng 1m6 trở lên. Trọng lượng khô của xe là 115kg, không quá nặng và tạo được sự chủ động cho người lái khi vào cua, lên vỉa hè và dắt trong ngõ. So giữa sức mạnh động cơ của Air Blade 125 và SH 125 thì có thể thấy SH nhỉnh hơn chút xíu tuy nhiên trục cơ sở của Air Blade nhờ ngắn hơn có vài milimet (1.288mm) đã tạo nên độ càn lướt khá ấn tượng. Theo cung cấp của kỹ sư Honda, với một số cải tiến trong động cơ như giảm thiểu ma sát, tối ưu hóa khả năng đốt cháy nhiên liệu nên khả năng vận hành tăng 22% nhưng lại tiết kiệm nhiên liệu được 23% so với Air Blade 110cc. Đặc biệt ấn tượng của động cơ mới khá chiều lòng khi ấn nút đề nổ, tiếng máy được đẩy lên trầm êm đến ngạc nhiên. Về mặt an toàn, hệ thống phanh kết hợp giúp phân bổ lực phanh giữa bánh trước và bánh sau mà chỉ cần dùng phanh trái (phanh sau), rất an toàn cho người sử dụng. Lực phanh của Air Blade 125cc rất chắc và lì, ngay cả khi bóp nghiến từ vận tốc chạy khoảng 80km/h.
 
 
Vị trí bình xăng, nắp bình xăng đặt ngay phía trên phần khung thân giữa trước của xe giúp thuận tiện hơn khi nạp nhiên liệu và giúp cho trọng tâm xe dồn về phía trước khi xăng được đổ đầy, tạo cảm giác tay lái đầm và chắc hơn kèm theo đó dung tích khoang để đồ cũng được mở rộng ra đáng kể. Cuối cùng một cải tiến văn minh không thể không nhắc đến là công tắc Idling Stop, nếu bật lên (phải bật trước khi chạy xe) sẽ giúp xe khi tạm dừng đèn đỏ quá 3 giây sẽ tự ngắt động cơ và chỉ cần nhích ga là động cơ tự nổ lại, tránh gây ô nhiễm tại ngã tư và tiết kiệm nhiên liệu. Tuy nhiên ở dòng xe đời mới này lại không còn thiết kế hốc để đồ phụ gần ổ khóa, khiến việc cất vài món đồ vặt khá lúng túng. Bù lại, Air Blade 125cc vẫn có tính năng phát tín hiệu đèn, còi giúp tìm xe trong bãi đỗ và ổ khóa có đèn soi chìa (nút bấm tích hợp trên chìa khóa, chỉ có ở bản cao cấp), đây là một tính năng rất được khách hàng đánh giá cao trong sử dụng.
 
 
Vậy có thể thấy, Honda Air Blade từ trước đến nay vẫn chỉ thể hiện một dáng vẻ trung tính vừa phải. Nhưng mẫu 125cc mới là một bước ngoặt cho thấy đây là một món “đồ” có sức hút với nhóm khách hàng tiêu dùng mới năng động đầy nhiệt huyết tại Việt Nam.
Thông số kỹ thuật Honda Air Blade 125cc
Trọng lượng (kg)
115
Dài x Rộng x Cao (mm)
1.901 x 687 x 1.115
Khoảng cách trục bánh xe (mm)
1.288
Độ cao yên (mm)
777mm
Khoảng sáng gầm (mm)
131
Dung tích bình xăng (lít)
4,4
Cỡ lốp trước/sau
Trước: 80/90-14M/C 40P  Sau: 90/90-14 M/C 46P
Phuộc trước
Ống lồng, giảm chấn thủy lực
Phuộc sau
Lò xo trụ, giảm chấn thủy lực
Kiểu động cơ
PGM-FI, xăng, 4 kỳ, xy-lanh đơn, làm mát bằng dung dịch
Dung tích xy-lanh (cc)
124,8
Đường kính x hành trình pít-tông (mm)
52,4 x 57,9
Công suất tối đa (mã lực/v/ph)
11/8.500
Mô-men cực đại (Nm/v/ph)
11,2/5.000
Dung tích nhớt máy
0,8 lít khi thay nhớt
Loại truyền động
Dây đai, biến thiên vô cấp
Hệ thống khởi động
Điện / Đạp chân
 
 
 
 
Đình Quý
Tags:
Ý kiến bạn đọc
LOADING...
Top